Năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội (HOU) tiếp tục chấp nhận chứng chỉ IELTS trong xét tuyển đại học hệ chính quy, tạo lợi thế lớn cho những thí sinh đã đầu tư học tiếng Anh và thi chứng chỉ IELTS.
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp toàn bộ thông tin cần biết về quy đổi điểm IELTS Đại học Mở Hà Nội 2026: phương thức xét tuyển có sử dụng IELTS, bảng quy đổi điểm chính thức, danh sách ngành áp dụng kèm chỉ tiêu và những lưu ý quan trọng trước khi nộp hồ sơ.
Theo đề án tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức xét tuyển đại học chính quy năm 2026 theo 7 phương thức. Cụ thể như sau:
| STT | Mã phương thức | Tên phương thức xét tuyển | Ngành áp dụng |
| 1 | Mã 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 | Tất cả các ngành |
| 2 | Mã 200 | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) | Công nghệ sinh học Công nghệ thực phẩm |
| 3 | Mã 301 | Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển | Theo quy định của Bộ GD&ĐT |
| 4 | Mã 402 | Xét điểm thi đánh giá năng lực (HSA – ĐHQG Hà Nội) hoặc đánh giá tư duy (TSA – ĐH Bách khoa Hà Nội) | Theo từng ngành |
| 5 | Mã 405 | Xét kết hợp thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu vẽ | Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất Kiến trúc |
| 6 | Mã 406 | Xét kết hợp học bạ THPT với điểm thi năng khiếu vẽ | Thiết kế đồ họa Thiết kế thời trang Thiết kế nội thất Kiến trúc |
| 7 | Mã 500 | Xét tuyển dự bị đại học | Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học |
Trong đó, chứng chỉ IELTS được sử dụng theo phương thức mã 100 - xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Cụ thể, đối với các tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ, thí sinh được phép quy đổi điểm chứng chỉ IELTS sang điểm môn Tiếng Anh theo bảng quy đổi chính thức của nhà trường, sau đó đưa vào công thức tính điểm tổ hợp xét tuyển thay cho điểm thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ.
Điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS được tính theo thang 10, áp dụng riêng cho Đại học Mở Hà Nội và chỉ có giá trị trong công tác xét tuyển tại trường này.
Dưới đây là bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 được Đại học Mở Hà Nội áp dụng chính thức trong tuyển sinh năm 2026. Thí sinh đối chiếu trực tiếp kết quả chứng chỉ của mình với từng mức tương ứng.
| Điểm quy đổi (thang 10) | IELTS Academic | TOEFL iBT |
| 8.0 | 4.5 | 32-34 |
| 8.5 | 5.0 | 35-45 |
| 9.0 | 5.5 | 46-59 |
| 9.5 | 6.0 | 60-78 |
| 10.0 | Từ 6.5 trở lên | Từ 79 trở lên |
Lưu ý khi sử dụng chứng chỉ để quy đổi:
Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, nhà trường chỉ thực hiện quy đổi với thí sinh có IELTS Academic từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tương đương). Thí sinh đạt dưới mức này sẽ không được áp dụng quy đổi cho ngành này.
Chứng chỉ IELTS phải còn hiệu lực tính đến ngày 14/07/2026. Vì IELTS có thời hạn 2 năm kể từ ngày thi, thí sinh cần kiểm tra kỹ ngày hết hạn trước khi nộp hồ sơ - đặc biệt nếu đã thi từ trước tháng 7/2024.
Năm 2026, Đại học Mở Hà Nội tuyển sinh 22 ngành hệ chính quy với tổng chỉ tiêu 4.255 sinh viên. Tất cả các ngành có tổ hợp xét tuyển bao gồm môn Tiếng Anh đều cho phép thí sinh dùng điểm IELTS quy đổi khi đăng ký theo phương thức mã 100.
| Ngành | Mã ngành | Tổ hợp có Tiếng Anh | Chỉ tiêu |
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01 | 290 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04 | 280 |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | A01, D01, X26 | 290 |
| Thương mại điện tử | 7340122 | A01, D01, X26 | 130 |
| Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A01, D01 | 375 |
| Bảo hiểm | 7340204 | A01, D01 | 45 |
| Kế toán | 7340301 | A01, D01, X26 | 260 |
| Luật | 7380101 | D01, C01 | 230 |
| Luật quốc tế | 7380108 | D01 | 100 |
| Luật kinh tế | 7380107 | D01, C01, C03, X01 | 230 |
| Công nghệ sinh học | 7420201 | A01, D07 | 120 |
| Kỹ thuật máy tính | 7480106 | A01, D01, X26 | 75 |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | A01, D01, X26 | 385 |
| Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | A01, D01, X26 | 200 |
| Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | A01, D01, X26 | 290 |
| Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A01, D07 | 180 |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D09, D10 | 225 |
| Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D09, D10 | 150 |
So với nhiều trường đại học khác tại Hà Nội, Đại học Mở Hà Nội có một số điểm đặc thù khi quy đổi IELTS trong tuyển sinh - đây là những lợi thế thực tế thí sinh nên cân nhắc.
Trong khi phần lớn các trường đại học yêu cầu IELTS tối thiểu 5.0 hoặc 5.5, Đại học Mở Hà Nội chấp nhận quy đổi từ mức IELTS 4.5 - mức thí sinh THPT hoàn toàn có thể đạt sau 3-4 tháng học tập có định hướng. Điều này tạo cơ hội cho cả những thí sinh chưa đạt band điểm cao vẫn có thể có lợi thế khi quy đổi IELTS.
Điểm IELTS quy đổi có thể áp dụng cho 18/22 ngành tuyển sinh của trường, trải rộng từ Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử đến Luật quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Du lịch. Đây là lợi thế hiếm gặp ở nhóm trường đại học đa ngành tại Việt Nam - thí sinh không bị giới hạn lựa chọn chỉ vì định hướng ngành học.
Với 6.5 IELTS trở lên, các thí sinh đã có thể quy đổi thành điểm 10 môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Với các tổ hợp như D01 (Tiếng Anh nhân hệ số 1) hay A01 (Toán nhân hệ số 2 nhưng Tiếng Anh vẫn là môn quyết định sự chênh lệch điểm chuẩn), khoảng cách 1-2 điểm từ IELTS so với thi tốt nghiệp thông thường có thể tạo ra lợi thế đáng kể khi cạnh tranh vào những ngành có điểm chuẩn sát nhau như Luật hay Công nghệ thông tin.
Đặc biệt phù hợp với thí sinh thi lại hoặc nộp hồ sơ nhiều nguyện vọng
Thí sinh đã có IELTS còn hiệu lực có thể đồng thời dùng chứng chỉ này để xét tuyển ở Đại học Mở Hà Nội lẫn các trường khác trong cùng đợt đăng ký nguyện vọng - giúp tối ưu hóa hồ sơ mà không cần chuẩn bị thêm gì. Đây là lợi thế thực tế với thí sinh muốn đặt nhiều nguyện vọng an toàn song song với các lựa chọn cạnh tranh hơn.
Phần dưới đây tổng hợp các thắc mắc phổ biến nhất của thí sinh khi tìm hiểu về xét tuyển IELTS tại Đại học Mở Hà Nội, giúp bạn không bỏ sót bất kỳ điều kiện quan trọng nào trước khi nộp hồ sơ.
Mức điểm tối thiểu để quy đổi là IELTS Academic 4.5, tương ứng với 8,0 điểm trên thang 10. Riêng ngành Ngôn ngữ Anh yêu cầu tối thiểu IELTS 5.5. Để cạnh tranh tốt, thí sinh nên hướng đến IELTS 6.0 (quy đổi 9,5 điểm) hoặc từ 6.5 trở lên để đạt điểm tối đa 10/10.
Không. Chỉ chấp nhận IELTS Academic. Đây là quy định chung tại hầu hết các trường đại học Việt Nam khi dùng IELTS trong xét tuyển.
Phải còn hiệu lực tính đến ngày 14/07/2026. Thí sinh thi IELTS trước tháng 7/2024 cần kiểm tra lại ngày hết hạn hoặc thi lại để đảm bảo chứng chỉ còn giá trị.
Không. Mức quy đổi của Đại học Mở Hà Nội chỉ có giá trị khi xét tuyển tại trường này, không áp dụng ở bất kỳ cơ sở đào tạo nào khác.
Hoàn toàn có thể. IELTS không phải là điều kiện bắt buộc đối với bất kỳ ngành nào. Thí sinh vẫn đăng ký bình thường theo điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, điểm HSA/TSA hoặc các phương thức khác theo đề án của trường.
Với mức ngưỡng quy đổi bắt đầu từ IELTS 4.5 và phổ ngành áp dụng rộng, xét tuyển theo phương thức quy đổi điểm IELTS đại học Mở Hà Nội là một trong những lựa chọn phù hợp cho thí sinh muốn khai thác lợi thế từ chứng chỉ tiếng Anh trong tuyển sinh 2026.
Nếu bạn đang cân nhắc nộp hồ sơ vào trường, hãy kiểm tra hiệu lực chứng chỉ và lên kế hoạch thi IELTS sớm để kịp thời hạn đăng ký xét tuyển nhé.
Xem thêm thông tin chi tiết về các khóa học tại IELTS LangGo:
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ